Find the latest bookmaker offers available across all uk gambling sites www.bets.zone Read the reviews and compare sites to quickly discover the perfect account for you.
Home / Tài liệu kế toán / Kinh nghiệm làm kế toán / Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200 P6

Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200 P6

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200 như thế nào? Các bước báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200? Phương pháp báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200. Tất cả sẽ được chia sẻ trong bài viết này.

Tiếp nối phần trước. Hôm nay, Kế Toán Hà Nội gửi đến các bạn phần 5 Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200. Các bạn chú ý theo dõi nhé.

lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Tiếp tục phần 5 hôm trước khi đề cập đến phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể. Hôm nay chúng ta hãy cùng Kế Toán Hà Nội tiếp tục nghiên cứu mục Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư (mã số 5) Tăng giảm các khoản phải thu (Mã số 11) nhé.

Tăng, giảm các khoản phải trả (Mã số 11)

– Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131 (chi tiết người mua trả tiền trước).

– Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN phải nộp (phát sinh Có TK 3334), lãi tiền vay phải trả (phát sinh Có TK 335, chi tiết lãi vay phải trả).

– Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải trả liên quan đến hoạt động đầu tư, như: Số tiền người mua trả trước liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT; Các khoản phải trả liên quan đến hoạt động mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT; Các khoản phải trả mua các công cụ vốn và công cụ nợ..; và các khoản phải trả liên quan đến hoạt động tài chính, như: Phải trả gốc vay, gốc trái phiếu, nợ thuê tài chính; Cổ tức, lợi nhuận phải trả.

– Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ.

– Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Tăng, giảm chi phí trả trước (Mã số 12)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của TK 242 “Chi phí trả trước” trong kỳ báo cáo trên cơ sở đã loại trừ khoản chi phí trả trước liên quan đến luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: Tiền thuê đất đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình và khoản trả trước lãi vay được vốn hóa.

– Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh (Mã số 13)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của TK 121 “Chứng khoán kinh doanh” trong kỳ báo cáo.

– Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ.

– Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Tiền lãi vay đã trả (Mã số 14)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.

Chỉ tiêu này không bao gồm số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa vào giá trị các tài sản dở dang được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Trường hợp số lãi vay đã trả trong kỳ vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài chính thì kế toán căn cứ tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay” để xác định số lãi vay đã trả của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh và luồng tiền hoạt động đầu tư.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 (chi tiết tiền chi trả lãi tiền vay); sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền trả lãi vay từ tiền thu các khoản phải thu) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 335, 635, 242 và các Tài khoản liên quan khác.

Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

—> Công Ty kế Toán Hà Nội là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán thuế tại Tp HCM, Hà Nội và trên cả nước cũng như các lớp học kế toán giám đốc tại Hà Nội, Tp HCM… <—

Hy vọng tài liệu Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200 P6 sẽ giúp ích nhiều cho các bạn. Xem thêm nhiều tài liệu kế toán khác, thông tư, luật thuế tại mục: TÀI LIỆU KẾ TOÁN MỚI

XEM LẠI PHẦN 5: Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200 P5

XEM TIẾP PHẦN 7 của tài liệu này => Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200 P7

About admin

Check Also

phần mềm kế toán fast crack

Tải phần mềm kế toán CNS miễn phí

Chia sẻ bản Tải phần mềm kế toán CNS miễn phí. Tải phần mềm kế toán CNS ...

phần mềm kế toán fast crack

Tải phần mềm kế toán Ecount miễn phí

Chia sẻ bản Tải phần mềm kế toán Ecount miễn phí. Tải phần mềm kế toán Ecount ...

phần mềm kế toán fast crack

Tải phần mềm kế toán Smart Pro miễn phí

Chia sẻ bản Tải phần mềm kế toán Smart Pro miễn phí. Tải phần mềm kế toán ...

lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Tải phần mềm kế toán 3tsoft miễn phí

Chia sẻ bản Tải phần mềm kế toán 3tsoft miễn phí. Tải phần mềm kế toán 3tsoft ...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *